CTY CP PTN Bắc Trung Nam

http://bactrungnam.com.vn


BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT 2016

BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT 2016
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2016
 
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm Soát Công Ty CP Phát Triển Nhà Bắc Trung Nam được quy định tại Điều 36 và 37 Điều lệ Công ty.
- Căn cứ báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty CP Phát Triển Nhà Bắc Trung Nam đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Ban Kiểm soát Công ty xin báo cáo Đại hội cổ đông Công ty về hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm tài chính 2016 như sau:
 Hoạt động của Ban Kiểm soát:
  • Với chức năng và nhiệm vụ được Đại hội cổ đông Công ty giao, trong năm 2016 Ban kiểm soát đã xem xét các báo cáo về tình hình hoạt động, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty;  kiểm soát việc thực hiện kế hoạch phân phối lợi nhuận, bảo toàn vốn của công ty và việc thực hiện các chính sách thuế, kế toán … theo quy định của nhà nước.
 Kết quả giám sát tình hình hoạt động và tình hình tài chính  của Công ty.
  • Năm 2016 thị trường bất động sản đã sôi động hơn so với các năm trước, với sự đồng thuận cao của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc cùng tập thể CBCNV, công ty CP Phát triển Nhà Bắc Trung Nam đã phấn đấu thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016 hoàn thành vượt mức kế hoạch về doanh thu, đồng thời lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2015.
  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016: 
 
Chỉ tiêu
Kế hoạch
(triệu đồng)
Thực hiện
(triệu đồng)
% hoàn thành kế hoạch % so với 2015
- Doanh thu 52.300 56.599 108,22% 132,67%
- Lợi nhuận sau thuế 9.742 7.598 78% 112,
Cụ thể như sau:
CHỈ TIÊU Năm nay Năm trước Tăng(giảm)
1.  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ    58.177.610.853  42.686.197.036  15.491.413.817
2. Các khoản giảm trừ doanh thu         1.578.909.090            27.346.813       1.551.562.277
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ      56.598.701.763     42.658.850.223     13.939.851.540
4. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ      55.230.235.728    34.985.165.993      20.245.069.735
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ        1.368.466.035       7.673.684.230     (6.305.218.195)
6. Doanh thu hoạt động tài chính          378.518.973          76.167.656          302.351.317
7. Chi phí tài chính          732.330.542      1.316.856.495        584.525.953)
Trong đó:  Chi phí lãi vay           732.330.542       1.316.856.495        (584.525.953)
8. Chi phí bán hàng           167.618.508       2.614.346.523      (2.446.728.015)
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp        5.083.333.709       4.906.639.999          176.693.710
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh       4.236.297.751)    (1.087.991.131)     (3.148.306.620)
11. Thu nhập khác       14.419.120.538       9.802.627.966       4.616.492.572
12. Chi phí khác           619.023.444            32.814.824          586.208.620
13. Lợi nhuận khác      13.800.097.094       9.769.813.142       4.030.283.952
14. Lợi nhuận trước thuế TNDN        9.563.799.343       8.681.822.011          881.977.332
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành         1.965.532.554       1.917.190.085            48.342.469
16.  Chi phí thuế TNDN hoãn lại                          -                           -                           -  
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN        7.598.266.789       6.764.631.926          833.634.863
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu                     1.520                   1.353                      167
 Tình hình tài chính của Công ty đến ngày 31/12/2016: 
TÀI SẢN  Số cuối năm  Số đầu năm  Tăng(giảm)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN     79.421.073.744     61.847.462.882     17.573.610.862
I. Tiền và các khoản tương đương tiền    13.804.884.647      3.086.479.197    10.718.405.450
II. Các khoản phải thu ngắn hạn    37.890.566.427    31.902.077.877      5.988.488.550
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng        22.283.484.756        12.718.214.669          9.565.270.087
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn          8.145.247.702        10.828.918.965         (2.683.671.263)
3. Phải thu ngắn hạn khác          7.461.833.969          8.354.944.243            (893.110.274)
III. Hàng tồn kho    27.117.214.485    26.548.924.406          568.290.079
1. Hàng tồn kho        27.262.680.630        27.397.359.796          (134.679.166)
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho           (145.466.145)           (848.435.390)             702.969.245
IV. Tài sản ngắn hạn khác          608.408.185          309.981.402          298.426.783
2. Thuế GTGT được khấu trừ             551.301.859             291.641.503             259.660.356
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước               57.106.326               18.339.899               38.766.427
B. TÀI SẢN DÀI HẠN       6.979.298.848     27.011.270.926   (20.031.972.078)
I. Các khoản phải thu dài hạn          183.854.268          318.388.668        (134.534.400)
1. Phải thu dài hạn khác             183.854.268             318.388.668            (134.534.400)
II. Tài sản cố định            84.287.413          162.074.761          (77.787.348)
1. Tài sản cố định hữu hình               84.287.413             162.074.761              (77.787.348)
Nguyên giá          1.340.174.430          1.340.174.430                              -  
Giá trị hao mòn luỹ kế        (1.255.887.017)        (1.178.099.669)              (77.787.348)
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn      6.630.914.288    26.422.825.075  (19.791.910.787)
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác          6.630.914.288        26.422.825.075       (19.791.910.787)
IV. Tài sản dài hạn khác            80.242.879          107.982.422          (27.739.543)
1. Chi phí trả trước dài hạn               80.242.879             107.982.422              (27.739.543)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN     86.400.372.592     88.858.733.808     (2.458.361.216)
       
NGUỒN VỐN  Số cuối năm  Số đầu năm  Tăng(giảm)
A. NỢ PHẢI TRẢ     19.783.062.723     24.003.509.534     (4.220.446.811)
I. Nợ ngắn hạn    19.783.062.723    24.003.509.534     (4.220.446.811)
1. Phải trả người bán ngắn hạn          2.128.084.510          4.749.512.753         (2.621.428.243)
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn             848.910.850             119.709.912             729.200.938
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước          3.021.428.156          2.735.238.179             286.189.977
4. Phải trả người lao động                              -               812.444.500            (812.444.500)
5. Chi phí phải trả ngắn hạn          4.714.307.635          3.478.612.874          1.235.694.761
6. Phải trả ngắn hạn khác          2.075.052.082          3.901.445.019         (1.826.392.937)
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn          6.608.100.000          8.207.900.000         (1.599.800.000)
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi             387.179.490               (1.353.703)             388.533.193
II. Nợ dài hạn                           -                              -                              -  
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU     66.617.309.869     64.855.224.274       1.762.085.595
I. Vốn chủ sở hữu    66.617.309.869    64.855.224.274      1.762.085.595
1. Vốn góp của chủ sở hữu        50.000.000.000        50.000.000.000                              -  
2. Thặng dư vốn cổ phần          7.500.000.000          7.500.000.000                              -  
3. Quỹ đầu tư phát triển          1.165.257.149             827.025.553             338.231.596
4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu             328.437.137               328.437.137
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối          7.623.615.583          6.528.198.721          1.095.416.862
    - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước                              -              (236.433.205)             236.433.205
    - LNST chưa phân phối kỳ này          7.623.615.583          6.764.631.926             858.983.657
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN        86.400.372.592         88.858.733.808          (2.458.361.216)
 Từ các chỉ tiêu trên Ban kiểm soát có nhận xét như sau:
  1. Về tình hình sản xuất kinh doanh:
  • Năm 2016 so với kế hoạch Đại hội cổ đông về doanh thu  Công ty đạt 108,22%, lợi nhuận đạt 78%, tuy nhiên so với năm 2015 doanh thu đạt 132,67%, lợi nhuận đạt 112,32% .
Về tình hình tài chính đến 31/12/2016:
  • Tổng tải sản của Công ty: 86.400.372.592 đồng, giảm 2.458.361.216 đồng so với năm 2015.
  • Nợ phải thu tăng: 5.988.488.550 đồng, nợ phải trả giảm: 4.220.446.811 đồng.
  • Vốn chủ sở hữu tăng 1.762.085.595 đồng.
  • Tỷ lệ nợ phải trả/ Tổng tài sản là 22,9% giảm 4,12% so với năm 2015.  
  • Với tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản chiếm 77,1%.
 Về khả năng thanh toán:
  • Tài sản/ Nợ phải trả: 4,36  lần; Công ty đủ tài sản đảm bảo để thanh toán các khoản nợ và  có khả năng thanh toán khi các khoản nợ phải trả đến hạn.
 Về tỷ suất lợi nhuận:
  • Lợi nhuận  năm 2016 đạt 78% kế hoạch. Các chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ là 15%, suất sinh lời của tổng tài sản là 8,79%, suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là 11,41%, suất sinh lời của doanh thu là 10,41%, so với năm 2015 các chỉ tiêu này đều tăng.
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 1.520 đồng/1 cổ phần, tăng 167 đồng so với năm 2015.
C. Kết luận và kiến nghị:
-     Qua kiểm soát hoạt động của Công ty  và  căn cứ báo cáo tài chính năm 2016 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán phía Nam (AASCS), Ban Kiểm soát thống nhất với các ý kiến của kiểm toán về báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty, bao gồm ý kiến kiểm toán ngoại trừ về việc công ty chưa ghi nhận vào chi phí khoản tổn thất ứng trước tiền mua sữa của công ty Guildgord International.
  • Mặc dù lợi nhuận năm 2016 chưa đúng theo kỳ vọng của cổ đông, nhưng đây cũng là cố gắng vượt bậc của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đã kịp thời đưa ra các quyết định hợp lý, cũng như sự nỗ lực của tập thể CBCNV công ty CP Phát triển Nhà Bắc Trung Nam trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện kế hoạch Đại hội cổ đông đề ra, bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước, tạo công việc làm và thu nhập cho CBCNV công ty.
Như đã lưu ý từ năm 2015, Ban Kiểm soát tiếp tục  kiến nghị đến HĐQT và Ban Tổng Giám đốc như sau:
  1. Hoàn tất các thủ tục pháp lý, nộp tiền sử dụng đất dự án Nhơn đức để tránh rủi ro về mặt pháp lý khi Nhà nước thay đổi chính sách cũng như việc phải nộp tiền sử dụng đất cao hơn mức Công ty dự kiến 1.897.000 đồng/m2 sẽ làm thiệt hại về tài chính cho Công ty trong khi Công ty đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho khách hàng.
  2. Công ty cần tích cực  thu hồi các khoản công nợ từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh và thanh toán các khoản nợ đến hạn.
 Trên đây là báo cáo của Ban Kiểm soát trình Đại hội cổ đông Công ty.
Xin cám ơn quý cổ đông.
TM. BAN KIỂM SOÁT
TRƯỞNG BAN  
Lê Thành Dương                                                                                  
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây